Kiểu gõ VNI: sử dụng các phím số để gõ dấu tiếng Việt.Số Dấu 1 ' "sắc" 2 ` " huyền" 3 ? "hỏi" 4 ~ "ngã" 5 . "nặng" 6 ^ "mũ" 7 ư "móc" 8 ă " dấu á" 9 đ "ghạch đ" Quy tắc: gõ chữ cái mang dấu trước, rồi gõ ký tự thay thế dấu (ở đây là con số). Kiểu gõ TELEX: sử dụng các ký tự thay thế theo hệ thống tín hiệu Morse.Quy tắc: có 2 quy tắc cho âm, vần có dấu (â, ă, đ, ê, ô, ơ, ư) và 5 ký tự thay thế dấu thanh. Gấp đôi chữ: aa = â dd = đ ee = ê oo = ô Dùng kèm chữ w: aw = ă ow = ơ uw = ư Dấu thanh : s = sắc f = huyền r = hỏi x = ngã j = nặng Bộ gõ cho phép gõ ký tự thay thế dấu cả ngay sau chữ cái mang dấu (ví dụ: awn cowm = a8n co8m = ăn cơm) và sau cùng (ví dụ: anw comw = an8 com8 = ăn cơm). Lưu ý: chữ "ươ" có thể bỏ dấu một lần duy nhất sau hai chữ "uo". Ví dụ: tieengs Vieetj = tieesng Vieejt = tiếng Việt; duongdwf = dduwowfng = đường Với tất cả các kiểu gõ VNI và TELEX, khi gõ thêm một lần ký tự thay thế dấu sẽ làm biến mất dấu và trở về ký tự bình thường. Ví dụ: Kiểu TELEX: Gõ “TELEX” => “TELẼ”, gõ “TELEXX” => “TELEX” Gõ “Bruce Lee” => “Bruce Lê”, gõ “Bruce Leee” => “Bruce Lee” Gõ constant => “cóntant”, gõ consstant => “constant” Kiểu VNI: Gõ “May1 bay VAM1” => “Máy bay VÁM”, gõ “May1 bay VAM11” => “Máy bay VAM1” |


Search
